Đăng nhập | Đăng ký
Giỏ hàng của bạn đang còn trống.
THẾ GIỚI ĐÁ QUÝ. NET

Thế giới đá quý


 
Đá mã não (Agate) là một loại đá tự nhiên với tên gọi bắt nguồn từ Tiếng Hy Lạp cổ đại. Theo phong thủy, đá mã não chính là biểu tượng của sức khỏe, mang lại sự sung túc và trường thọ.

Thạch anh tím là một loại đá phong thủy quý giúp chúng ta giữ sự bình tĩnh, cân bằng cả về thể chất, cảm xúc và tâm linh. Đây là một tinh thể được đánh giá rất cao trong dòng họ thạch anh.

Seraphinite còn được gọi là Serafinite. Đá Seraphinite có nhiều công dụng và được coi là một trong những viên đá chữa bệnh quý nhất trên thế giới.

Mẫu đá thạch anh hồng này nặng 34,65 ct, có một dãy sáng rộng, rõ nét với ánh thủy tinh mờ. Ban đầu mới nhìn, gợi ta liên tưởng đến loại tourmaline óng ánh do màu sắc của nó. Quan sát kỹ hơn bằng mắt thường thì thấy có sự tập trung màu tại nhiều vùng khác nhau, đặc biệt là về hai phía bên hông.

Ngành ngọc học trên thế giới đang phát triển mạnh với nhiều thiết vị giám định đá quý hiện đại nhằm xác định rõ nguồn gốc, chiết suất, quang phổ... của các loại đá quý.

Aquamarine có tên gọi là Ngọc xanh biển do có màu sắc đặc trưng của xanh nước biển. Aquamarine là loại đá quý có cấu trúc gần với Emerald Ngọc lục bảo, nhiều mỏ Aquamarine được tìm thấy ở các nước Bzaxin, Liên Xô, Pháp, Namibia.

Giá đá quý các loại có mài giác hoặc chưa mài giác, các viên đá này có độ tinh khiết cao, được dùng làm trang sức, nữ trang vàng hoặc bạc có đính đá quý

Vỏ sò khổng lồ nghìn năm ở quần đảo Trường Sa được kết tinh từ hàng nghìn năm, trải qua quá trình biến đổi lâu dài và khắc nghiệt, chiếc vỏ sò khổng lồ hóa thành ngọc quý giá trị có thể sánh ngang với bất cứ một loại đá quý nào.

Rhodonite được đặt tên theo từ Hy Lạp rhodos có nghĩa là màu hồng. Nó có màu hồng với những chấm mangan đen nhưng có thể có màu vàng, nâu đỏ hoặc đen.

Tanzanite là một khoáng vật màu xanh dịu thuộc nhóm zoisite. Tanzanite có màu từ trong suốt đến nâu vàng, xanh lá và xanh lam đến tím. Loại tanzanite xanh tím chữa bệnh rất tốt.



Các tin cùng danh mục:
Công dụng đá Beryl(26/12/2013) Tên gọi berin bắt ngồn từ Berillos được người Hy Lạp cổ đại dùng để gọi những khoáng vật trong suốt có màu xanh lá cây bất kỳ. Berin giúp điều trị đau lưng, cảm lạnh, sổ mũi. Có khả năng điều hòa các phản ứng trao đổi chất. Công dụng đá Hematite(26/12/2013) Tên của Hematite bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp haimatites, có nghĩa là “giống như máu” (ám chỉ màu đỏ tươi của tinh thể). Trong thời Trung cổ, nó được biết đến như “blood-stone”. Hematite được dùng để cầm máu và là chất cấu thành máu tại Ai Cập. Công dụng đá Kianite(26/12/2013) Kyanite là loại đá có màu xanh lam đậm, trông rất sang trọng. Kích thước đá vừa vặn để làm mặt nhẫn. Kyanite là viên đá củng cố quyền lực và có tác dụng tốt cho cổ họng. Công dụng đá Emerald(26/12/2013) Emerald là một trong bốn loại đá quý nhất, được xếp vào nhóm I chỉ đứng sau Kim Cương, Ruby và Sapphire. Emerald rất hiếm và có giá trị cao. Với những viên màu đẹp nhỏ hơn 5 carat thì Emerald có thể sẽ cao giá hơn Ruby hay Sapphire. Công dụng đá bloodstone(26/12/2013) Đá bloodstone còn có tên khác là heliotrope. Tên này bắt nguồn bằng một từ Hy Lạp có nghĩa là “chí điểm”, chỉ ra khả năng chữa bệnh của nó. Đôi khi nó được gọi là ngọc thạch anh lục hoặc ngọc thạch anh máu. Công dụng đá MoonStone (Đá mặt trăng)(26/12/2013) Hình ảnh ánh trăng màu xanh chiếu xuyên qua bầu trời làm cho bạn hiểu vì sao một loại đá thuộc nhóm fenpat đã được đặt tên là đá mặt trăng (moonstone). Ánh sáng lung linh của nó di chuyển khắp mặt viên đá y như ánh trăng. Công dụng đá opal(26/12/2013) Opal là một trong những loại đá quý đẹp nhất trên Trái Đất. Những viên đá Opal có thể phản chiếu ánh sáng tạo thành hiện tượng như cầu vồng xuất hiện trên bề mặt đá, gọi là hiệu ứng lưỡng sắc Opan. Công dụng đá Sodalite(26/12/2013) Sodalite mang lại sự an bình và tĩnh tâm. Nó khuyến khích suy nghĩ hợp lý, khách quan, sự thật và trực giác, cùng với lời nói của cảm xúc. Công dụng đá Carnelian(25/12/2013) Đá Carnilan là một trong những tinh thể được dùng trong các bản khắc quan tài của các thầy tế Do Thái. Trong thời Trung cổ, carnelian được dùng để chống lại những cơn cuồng nộ. Công dụng đá Aventurine(25/12/2013) Tên đá Aventurine xuất phát từ tiếng Ý “ventura” có nghĩa là “cơ hội”. Vì vậy, Aventurine thường được sử dụng như một lá bùa may mắn khi mang một viên đá nhỏ bên mình.





DMCA.com Protection Status Google Plus Facebook Hoa Mộc Lan